Hiển thị các bài đăng có nhãn Dầu Nhớt Xe Hơi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dầu Nhớt Xe Hơi. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 21 tháng 8, 2014

Thành phần cơ bản của dầu nhớt

Dầu gốc chiếm 75-80% trọng lượng, còn các chất phụ gia tuy chỉ chiếm thành phần nhỏ nhưng quyết định sự khác nhau về chất lượng dầu nhớt.

Dùng để bôi trơn cho các động cơ đốt trong, dầu nhớt được tạo thành bởi dầu gốc và các chất phụ gia. Dầu gốc là dầu thu được sau quá trình chế biến, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học.


Các thành phần cơ bản của dầu nhớt.

Dựa vào thành phần của dầu gốc, có thể chia dầu nhớt thành 3 loại gồm dầu khoáng (có thành phần chủ yếu là dầu gốc khoáng), dầu tổng hợp (loại dầu cao cấp nhất do thành phần tinh khiết, tính ổn định độ nhớt cao giúp bảo vệ động cơ tốt hơn) và dầu bán tổng hợp (kết hợp giữa dầu khoáng và dầu tổng hợp).

Thành phần của phụ gia (chiếm khoảng 20-25%) bao gồm polymer (chỉ có trong các loại nhớt đa cấp) giúp dầu nhớt hoạt động được trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Kèm theo là phụ gia tẩy rửa và phân tán giúp làm sạch máy, phụ gia chống mài mòn để bảo vệ động cơ, giảm ma sát chống mài mòn cơ học. Hay phụ gia chống ăn mòn chống lại quá trình ăn mòn hóa học và bảo vệ động cơ, phụ gia chống oxy hóa và chống tạo bọt nhằm ngăn cản quá trình oxy hóa bên trong động cơ, giúp tính năng của dầu nhớt ít bị biến đổi bởi sự oxy hóa (đóng cặn, bị đặc…).

Dầu nhớt chỉ có thể bảo vệ động cơ nếu đáp ứng tốt hai tiêu chí là nhớt đã được phân bố trong khắp các bề mặt ma sát và nhiệt độ của động cơ đạt trên 70 độ C. Thông thường trong quá trình vận hành, lượng dầu nhớt cần thiết sẽ được bơm đều đặn vào động cơ, và nhiệt độ của động cơ cũng vượt nhiệt độ tối thiểu yêu cầu. Nhưng điều này không đúng trong một trường hợp khoảng thời gian khởi động và làm nóng máy.


Có chức năng bôi trơn, làm mát và làm sạch, dầu nhớt ngăn cản các bề mặt kim loại tiếp xúc trực tiếp với nhau và bảo vệ động cơ khỏi những chất cặn có trong quá trình hoạt động.

Lúc máy dừng hoạt động, dầu nhớt sẽ chảy khỏi các bộ phận quan trọng của động cơ và lắng đọng tại các-te. Khi khởi động xe, lượng nhớt này sẽ không kịp có mặt và bảo vệ phần lớn các bộ phận của động cơ (nhất là các bộ phận xa nhất của động cơ như vấu cam) và phải mất đến 20 phút để lượng nhớt ở các-te được bơm và phân bố trong các bề mặt gặp ma sát.

Đây cũng là thời gian mà dầu nhớt chưa đạt đến nhiệt độ tối ưu để các thành phần phụ gia chống mài mòn trong nhớt phát huy tác dụng. Các nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy, 20 phút ngắn ngủi này chịu trách nhiệm đến 75% sự mài mòn mà động cơ phải hứng chịu. Vì thế, giai đoạn khởi động là lúc máy móc dễ bị mài mòn và cần được bảo vệ nhiều nhất.

Castrol đã nghiên cứu giải pháp khắc phục tình trạng mài mòn trong quá trình khởi động bằng các phân tử Magnatec. Đây là những phân tử có độ linh động cao với khả năng bám chặt lên các bề mặt, đồng thời liên kết chặt chẽ với nhau.

Với những đặc tính riêng đó, kể cả khi phần lớn dầu nhớt rút về các-te, một lượng vừa đủ các phân tử dầu vẫn còn lưu lại ở động cơ, chúng bám vào các bộ của động cơ giúp tạo thêm một lớp bảo vệ cần thiết mỗi khi động cơ khởi động.


Các phân tử thông minh bám chặt như nam châm và tăng cường thêm một lớp bảo vệ cho động cơ.

Dầu nhớt - dòng máu của bộ máy xe hơi

Phó mặc cho gara và hãng bảo dưỡng, phần lớn người dùng ôtô ở Việt Nam ít quan tâm tới việc kiểm tra mức dầu động cơ thường xuyên, trong khi đó dầu nhớt lại chính là “dòng máu” bảo vệ và kéo dài tuổi thọ động cơ.


Dầu nhớt quan trọng như thế nào?

Không có chiếc xe nào có thể chạy được nếu thiếu dầu nhớt. Ngay từ những ngày đầu tiên của ngành công nghiệp sản xuất ô tô, cũng như các động cơ khác, nhớt đã là một sản phẩm tối quan trọng được tiêu thụ bên cạnh nhiên liệu khí đốt. Những chức năng chính và khả năng bảo vệ của dầu nhớt bao gồm:

Bảo vệ các bề mặt khỏi lực ma sát: Màng dầu ngăn cản các bề mặt kim loại tiếp xúc trực tiếp với nhau, bảo vệ các bề mặt chịu tải cao, và chống ăn mòn cho các bề mặt kim loại và hợp kim.

Tản nhiệt: Dầu nhớt phân tán nhiệt sinh ra do ma sát và quá trình đốt nhiên liệu, lên đến 350°C ở vùng pít-tông. Khi làm mát kim loại, dầu nhớt phải có khả năng chống ôxi hóa. Quá trình tản nhiệt còn được tăng cường bởi hệ thống làm mát bằng dung dịch hoặc gió.

Đối với người sử dụng ô tô, tự mình kiểm tra lượng nhớt và thay nhớt xe là một thói quen tốt

Làm sạch: Dầu nhớt giúp làm sạch các bộ phận bên trong động cơ. Pít-tông phải sạch để xéc-măng không bị dính và đưa được dầu nhớt đến các điểm nóng. Lọc nhớt phải sạch để đảm bảo các mạch dầu bôi trơn các ổ đỡ không bị tắc. Các đường dẫn dầu cần phải sạch để có thể nhanh chóng đưa dầu nhớt đến trục cam.

Làm kín: Dầu nhớt lấp đầy những khoảng trống giữa xéc măng, pít-tông và thành xy-lanh để giữ áp suất trong buồng đốt và giảm thiểu các chất khí cháy lọt xuống các-te.

Chứa đựng cặn: Các chất cặn được giữ lơ lửng trong dầu nhớt, giúp tránh tạo thành các cặn kích thước lớn có thể làm nghẹt lọc nhớt.

Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013

Dầu nhớt dành cho động cơ ôtô, xe tải?

Để đánh giá được chất lượng dầu nhớt cho các dòng ô tô, xe tải, người sử dụng cần lưu ý đến cấp chất lượng của sản phẩm-API. API là chữ viết tắt của American Petroleum Institute - Viện Dầu khí Hoa Kỳ. Viện Dầu khí Hoa Kỳ đã đưa ra chuẩn phân cấp chất lượng API dành cho dầu nhớt động cơ ô tô, xe máy.


Hiện nay theo hệ thống này có các cấp chất lượng sau đây ban hành theo thứ tự thời gian dành cho động cơ xăng: SA, SB, SC, SD, SE, SF, SG, SH, SJ, SL. Cấp chất lượng ban hành sau thì tốt hơn cấp ban hành trước đó. Chẳng hạn, dầu nhớt cấp chất lượng API SF thì cao cấp hơn API SE. Cấp chất lượng API SL đang là cấp chất lượng cao nhất hiện nay.

Xe được trang bị động cơ diesel, hiện nay có các cấp chất lượng sau: CA, CB, CC, CD, CD-II, CE, CF-4, CF-2, CG-4. Dầu nhớt cấp chất lượng CD thì cao cấp hơn CC. Dầu nhớt động cơ xăng có cấp chất lượng thấp nhất SA và SB, dầu nhớt động cơ diesel có cấp chất lượng thấp nhất CA nhưng đã cấm nhập cũng như sản xuất ở Việt Nam từ năm 1995.

Đối với động cơ xăng, cấp độ dầu nhờn động cơ mới nhất bao gồm các tính năng hoạt động cho cấp độ trước đó. Đối với động cơ diesel, cấp nhớt mới nhất thường-nhưng không phải là luôn luôn, bao gồm các tính năng của một cấp độ trước đó.

Dầu nhờn có thể có nhiều hơn một cấp độ, có nghĩa là có thể vừa sử dụng cho động cơ xăng vừa sử dụng động cơ diesel. Chủ phương tiện nhìn vào ký hiệu API để nhận biết cấp chất lượng nào được ưu tiên trước. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu cho người sử dụng dầu nhớt Gotec có hệ thống dãy sản phẩm dành cho ô tô, xe tải:

Gotec F1:Dầu nhớt cho động cơ xăng&diesel-SAE 20W-50,API SL/CF. Sẽ bảo vệ động cơ liên tục 24/24 giờ mỗi ngày đồng thời mang lại các tính năng hoạt động ưu việt cho động cơ như kháng ôxi hóa tốt, tăng cường khả năng giữ sạch động cơ, ngăn ngừa cặn bùn tích tụ trong động cơ, tăng khả năng chống mài mòn, tăng cường khả năng bôi trơn ở nhiệt độ thấp. Gotec F1 được khuyến nghị sử dụng cho tất cả các loại xe du lịch đời mới của Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc…

Gotec Auto Oil: Dầu nhớt cho động cơ xăng diesel & xăng- SAE 20W-50, API SG/CD. Nó được khuyến nghị sử dụng cho tất cả các loại xe du lịch.

Dầu nhớt động cơ diesel Gotec diesel 40-SAE 20W-40, API CD. Dầu nhớt động cơ diesel đa cấp chất lượng cao phù hợp với tất cả các động cơ diesel đời mới của Mỹ và Châu Âu.

Dầu nhớt động cơ diesel Gotec diesel 50-SAE 20W-50, API CD. Dầu nhớt động cơ diesel đa cấp chất lượng cao phù hợp với tất cả các động cơ diesel đời mới của Mỹ và châu Âu.

Dầu nhớt động cơ diesel & xăng Gotec extra 40- SAE 20W-40, API CC/SC. Dầu nhớt động cơ đa cấp chất lượng cao phù hợp với tất cả các động cơ diesel đời mới của Mỹ và châu Âu, đồng thời cũng thích hợp sử dụng cho động cơ xăng.

Dầu nhớt động cơ diesel & xăng Gotec extra 50-SAE 20W-50, API CC/SC. Dầu nhớt động cơ đa cấp chất lượng cao phù hợp với tất cả các động cơ diesel đời mới của Mỹ và châu Âu, đồng thời cũng thích hợp sử dụng cho động cơ xăng

Chủ Nhật, 29 tháng 12, 2013

Dầu phanh nhiễm nước có thể gây tai nạn

Dầu nhiễm nước giảm nhiệt độ sôi. Bọt khí hình thành làm mất tác dụng của hệ thống phanh khi chúng nóng quá mức. Xe hơi chạy khoảng 16.000 - 25.000 km mỗi năm, và tài xế phải đạp phanh khoảng 75.000 lần. Gần một nửa số tài xế được hỏi trong cuộc điều tra Car Care Council cho biết họ từng bị hoảng loạn vì hệ thống phanh bị lỗi.

Khoảng một nửa số xe con và xe tải sử dụng trên 10 ở Mỹ chưa từng thay dầu phanh. Nhiều quốc gia tại châu Âu đã yêu cầu kiểm tra dầu phanh định kỳ, gần một nửa trong số chúng đã phát hiện thấy lỗi.

Dầu phanh đóng vai trò quan trọng đối với việc duy trì an toàn lúc lái xe. Các chuyên gia công nghệ khuyến cáo, chủ xe nên thay dầu phanh nếu chúng nhiễm nước, bẩn hoặc thay định kỳ 1 - 2 năm.

Thay dầu phanh khi bị nhiễm nước hoặc định kỳ 1 - 2 năm.

Lý do mà các chuyên gia đưa ra là do trong dầu phanh có chứa glycol. Đây là chất hút nước mạnh. Lâu ngày hơi nước có thể thẩm thấu qua ống cao su, vòng đệm. Hiện tượng này xuất hiện rõ ràng nếu xe sử dụng trong môi trường có độ ẩm không khí cao.

Dầu phanh có thể nhiễm tới 2% nước sau 1 năm sử dụng, 3% sau 18 tháng. Sẽ không khó khẳn để tìm thấy các mẫu dầu lẫn 7 - 8% nước nếu xe đã sử dụng vài năm.

Theo một điều tra của Ủy ban an toàn giao thông quốc gia Mỹ, có tới 20% trong tổng số 1720 xe có dầu phanh lẫn nước trên 5%. Dầu lẫn nước có nhiệt độ sôi thấp hơn dầu "khô". Loại dầu DOT 3 sôi ở 205 độ C, như khi bị ẩm chúng chỉ còn 140 độ C. Nhiệt độ sôi của hầu hết các loại dầu DOT mới ở khoảng 240 đến 260 độ C.

Lẫn 1% nước, nhiệt độ sôi của DOT 3 còn 187 độ C. Nhiễm 2% là 160 độ C. Nếu 3% dầu sẽ sôi ở 145 độ C.

Dầu DOT 4 hút ẩm chậm hơn, nhưng nhiệt độ sôi lại giảm nhiều hơn DOT 3. Nếu nhiễm 3% nước, nhiệt độ sôi của DOT 4 có thể giảm còn một nửa.

Hệ thống phanh quá nhiệt khiến dầu sôi tạo ra bọt khí. Chiếm chỗ dầu lỏng trong hệ thống, bọt khí vô hiệu quá hệ thống phanh cho dù tài xế đạp phanh ngặt. Bên cạnh đó, dầu nhiễn nước thúc đẩy quá trình ăn mòn các phần tử hệ thống phanh, ABS.

Hệ thống phanh với dầu lẫn nước dễ dàng vượt qua các bài kiểm tra an toàn. Mức dầu vẫn nằm trong giới hạn cho phép, đường ống tốt, đạp phanh vẫn thấy hiệu quả. Nhưng tất cả sẽ thay đổi khi hệ thống nóng nên và bọt khí hình thành. (vnexpress)

Thứ Năm, 26 tháng 12, 2013

Xe tay ga nên dùng dòng dầu nhớt nào?

Động cơ xe máy tay ga vận hành nóng hơn xe số vì thế dầu nhớt cho loại xe này phải có khả năng chịu nhiệt và chống oxy hóa tốt để có thể duy trì độ nhớt và tính năng bôi trơn cần thiết cho động cơ trong thời gian dài.


Thời gian gần đây, các dòng xe tay ga đang là lựa chọn của nhiều người tiêu dùng. Xe tay ga được ưa chuộng do ưu điểm: dễ lái trong điều kiện đường đông đúc, khả năng tăng tốc nhanh, tiện dụng, thiết kế thời trang và đặc biệt là thể hiện được cá tính của người sử dụng.

Xe tay ga có cấu tạo khác xe số ở hệ thống truyền động vô cấp bằng dây đai và ly hợp khô. Vì thế để bảo vệ xe tay ga được bền và phát huy tối đa tính năng tăng tốc, giảm tiêu hao nhiên liệu, bạn nên chú ý nhiều hơn đến việc bảo dưỡng xe, nhất là vấn đề lựa chọn và sử dụng dầu nhớt cho xe tay ga.

Động cơ xe máy tay ga vận hành nóng hơn động cơ xe số vì nó bị che kín. Ngoài ra, hệ truyền động vô cấp bằng dây đai (không có hộp số bánh răng) khiến động cơ hoạt động ở mức công suất tối đa trong phần lớn thời gian chạy xe. Vì thế dầu nhớt động cơ xe tay ga phải có khả năng chịu nhiệt và chống oxy hóa tốt để có thể duy trì độ nhớt và tính năng bôi trơn cần thiết cho động cơ trong thời gian dài. Hơn nữa ly hợp của xe tay ga là ly hợp khô (không có dầu nhớt) nên dầu nhớt có thể được thiết kế giảm ma sát tối đa cho động cơ mà không lo vấn đề trượt ly hợp như đối với xe số. Vì vậy việc chọn lựa đúng loại dầu nhớt động cơ cho xe tay ga rất quan trọng trong việc giữ cho xe bền và đạt được hiệu suất tối đa khi vận hành.

Thị trường hiện nay có nhiều sản phẩm dau nhot khác nhau dùng cho xe tay ga. Trong đó, sản phẩm Castrol Power 1 Scooter 4T mới với nhiều tính năng được cải tiến, sử dụng công nghệ Scootek dành riêng cho xe tay ga 4 giúp xe vận hành tối ưu, tăng tốc nhanh và bảo vệ động cơ chống mài mòn, giảm ma sát hiệu quả.

Nguồn: vnexpress

Cách chọn dầu nhớt đúng chất lượng cho xe hơi

Chọn dầu nhớt đúng chất chất lượng và phẩm cấp sẽ giúp xe của bạn vận hành hiệu quả và kéo dài tuổi thọ của động cơ. Dưới đây là những khái niệm cũng như kinh nghiệm được chia sẻ từ tác giả có nickname là quyenthai của diễn đàn otosaigon.com


Tác dụng cơ bản nhất của dầu nhớt vẫn là giảm ma sát nên độ nhớt là chỉ tiêu có ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng của một sản phẩm dầu nhờn thương mại.

1 . Cách phân loại dầu động cơ

Độ nhớt đóng vai trò quan trọng trong tính chất của một loại dầu nhớt cho động cơ. Nếu đánh giá theo độ nhớt của SAE, dầu có chữ “W” là loại đa cấp, dùng trong tất cả các mùa. Khi phân loại theo tính năng API, các ký tự sau chữ “S” hay “C” có thứ tự càng lớn trong bảng chữ cái càng tốt.

Thay dầu là một trong những thói quen cần có đối với hầu hết những người đi ôtô, xe máy. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều hiểu cặn kẽ về những tính năng, cũng như thông số ghi trên sản phẩm này. Điển hình như chữ “W” trong ký hiệu SEA 10W40 ghi trên các loại dầu nhớt thường được nghĩ là “Weight”, trong khi thực tế nó dùng để chỉ từ “Winter”.

2. Tác dụng và tính chất của dầu nhờn

Trong động cơ, dầu nhờn có nhiều tác dụng như giảm ma sát giữa hai bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nhau, giải nhiệt làm mát, làm kín, chống ăn mòn. Tuy nhiên, tác dụng cơ bản nhất của nó vẫn là giảm ma sát nên độ nhớt là chỉ tiêu có ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng của một sản phẩm dầu nhờn thương mại.

Độ nhớt của dầu thay đổi theo nhiệt độ. Khi ở nhiệt độ cao, độ nhớt giảm và ngược lại. Dầu có độ nhớt thấp dễ di chuyển hơn so với dầu có độ nhớt cao. Ngoài ra, do trọng lượng của các phân tử cấu thành nên dầu nhờn có liên quan trực tiếp đến độ nhớt của nó nên người ta thường gọi thành dầu nặng hay dầu nhẹ. Dầu nhẹ dùng để chỉ loại có độ nhớt thấp, dầu nặng chỉ dầu có độ nhớt cao.

Trên thực tế, dầu nhẹ dễ bơm và luân chuyển qua động cơ nhanh hơn. Ngược lại, dầu nặng thường có độ nhớt cao, di chuyển chậm hơn nên có áp suất cao hơn nhưng lưu lượng dầu qua bơm lại thấp hơn.

3. Phân loại dầu nhờn theo độ nhớt ( Quan trọng )

Ở phương pháp phân loại theo độ nhớt, các nhà sản xuất dầu nhớt thống nhất dùng cách phân loại của Hiệp hội kỹ sư ôtô Mỹ SAE (Society of Automotive Engineers). Các phân loại của SAE tùy thuộc vào sản phẩm dầu đó là đơn cấp hay đa cấp. Dầu đa cấp có độ nhớt thỏa mãn ở nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau còn dầu đơn cấp chỉ đáp ứng ở một nhiệt độ nào đó.

Hệ thống phân loại của SAE khá phức tạp, nó liên quan tới nhiều khái niệm khác nhau. Tuy nhiên, có thể chỉ ra những yếu tố chính. Đối với dầu đa cấp, sau chữ SAE là tiền tố như 5W, 10W hay 15W, 20W. Những số đứng trước chữ “W” dùng để chỉ khoảng nhiệt độ mà loại dầu động cơ đó có độ nhớt đủ để khởi động xe lúc lạnh. Để xác định nhiệt độ khởi động theo ký tự này, bạn chỉ cần lấy 30 trừ đi các số đó nhưng theo nhiệt độ âm. Ví dụ, dầu 10W sẽ khởi động tốt ở âm 20 độ C, dầu 15W khởi động tốt ở âm 15 độ C.

Các loại dầu động cơ ở các nước hàn đới thường là loại 5W, 10W, 15W nhưng đa số các sản phẩm ở Việt Nam chỉ là loại 15W hay 20W. Mặc dù không có ý nghĩa quan trọng khi khởi động vì thời tiết ở Việt Nam thường không quá lạnh, nhưng để đạt được các yêu cầu khởi động lạnh, các nhà sản xuất phải thêm vào các chất phụ gia nên dầu có số càng nhỏ thì càng đắt. Loại 15W và 20W có mức giá trung bình nên được các hãng dầu nhờn nhập về hoặc sản xuất ở Việt Nam.

Đứng sau chữ “W” ở loại dầu đa cấp có thể là chữ 40, 50 hoặc 60. Đây là ký tự dùng để chỉ khoảng độ nhớt ở 100 độ C của các loại dầu nhờn. Thông thường, số càng to thì độ nhớt càng lớn và ngược lại. Ví dụ, với xe hoạt động không quá khắc nghiệt như động cơ ôtô chẳng hạn, chỉ số này ở khoảng 30, 40 hoặc 50 là đủ. Với những động cơ hoạt động ở vùng nhiệt độ cao, chỉ số này phải cao hơn, khoảng trên 60. Do sự thay đổi nhiệt độ nên tùy thuộc mùa mà người ta dùng loại 40 hoặc 50. Trong mùa đông, trời lạnh, nhiệt độ động cơ thấp nên chỉ cần dùng loại nhỏ như 30, 40. Ở mùa hè, nhiệt độ động cơ cao nên có thể dùng loại 50.

Do đặc tính của dầu đa cấp nên người ta thường gọi nó là “dầu bốn mùa”. Khi có chữ “W”, khách hàng có thể hiểu nó dùng được cho cả mùa đông và mùa hè.

Ngoài loại đa cấp, nhiều nhà sản xuất cho ra cả loại dầu đơn cấp và chỉ có ký hiệu như SAE 40, SEA 50. Loại dầu này thường được dùng cho các loại động cơ 2 kỳ, máy nông nghiệp, công nghiệp…

4. Phân loại dầu theo tính năng cấp chất lượng (rất quan trọng)

Khi phân loại theo tiêu chuẩn này, các nhà sản xuất lại thống nhất phân theo tiêu chuẩn của Viện dầu mỏ Mỹ API (American Petroleum Institute).

API phân ra theo cấp S (Service) dùng để dành cho dầu đổ vào động cơ xăng và C (Commercial) cho các động cơ diesel. Hiện tại, với động cơ xăng, API phân ra nhiều loại với thứ tự tiến dần từ SA, SB, SC tới mới nhất là SM. Đối với động cơ diesel, API chia thành CA, CD, CC tới CG, CH và CI. Càng về sau, chất lượng sản phẩm càng tốt do các nhà sản xuất phải thêm vào những chất phụ gia đặc biệt để thích nghi với những công nghệ động cơ mới.

Trên các sản phẩm dầu động cơ thương mại, các nhà sản xuất thường ghi đầy đủ 2 cách phân loại này. Tùy thuộc vào đặc điểm động cơ mà những hãng xe hơi khuyến cáo người tiêu dùng sử dụng loại dầu nào. Bạn có thể tự đánh giá hay lựa chọn cho mình, nhưng tốt hơn cả hãy hỏi ý kiến của các chuyên gia hay nhờ kỹ thuật viên của hãng tư vấn. Và cần nên lựa chọn các hãng dầu nhớt uy tín như : AP Oil, Saigon Petro, Total, BP, Castrol, Shell, Petrolimex, ( Các hãng này đều công bố các tiêu chuẩn Quốc tế rỏ ràng và đúng chất lương , Nhưng người tiêu dùng nên mua ở các nhà phân phối chính thức của hãng để tránh các dòng nhớt tái sinh, nhớt kém chất lượng đội mác các hãng lơn để đánh lừu người tiêu dùng).

Nguồn: otosaigon