Thứ Năm, 4 tháng 12, 2014

Những lỗi lầm tai hại nhất khi đỗ xe

Để trẻ em trong xe quá lâu dưới trời nắng nóng, quên kéo phanh tay, mở cửa vào người đi đường khi đỗ xe là một trong những lỗi lầm mà người lái xe hay mắc phải.Dù vô tình quên hay coi nhẹ những sơ suất này, liên tục có nhiều lái xe mắc phải trên khắp thế giới.

1. Để trẻ em trong xe quá lâu dưới trời nắng
 

Theo thống kê của kidsandcars, mỗi năm có khoảng 38 trẻ em qua đời vì bị nhốt trong xe quá lâu dưới trời nắng ở Mỹ. Sốc nhiệt, thiếu khí là nguyên nhân dẫn tới tử vong. Các ông bố, bà mẹ có thể quên mất có trẻ em ở phía sau khi ghé mua hàng, hoặc cũng có thể họ biết nhưng cho rằng việc đó không có tác hại.

Để tránh hiện tượng này, phát minh của một cậu bé mới học lớp 5 được kênh Fox đưa tin khá đơn giản nhưng hữu dụng. Theo đó, tài xế hãy dùng một dây cao su nối từ hàng ghế sau tới tay nắm bên trong cửa, nhờ vậy lúc mở xe sợi dây sẽ báo hiệu cho họ biết vẫn còn người phía sau. >>Xem video

Ngoài trẻ em thì thú cưng cũng là những đối tượng dễ bị bỏ quên trong xe dưới trời nắng.

2. Mở cửa xe ảnh hưởng tới người đi đường


Bài học cơ bản khi thi lấy bằng lái xe, mỗi người đều được dạy phải mở hé cửa, chú ý quan sát phía sau, nếu đường trống mới mở hết cửa và bước ra ngoài, tuy nhiên nhiều người vẫn bỏ qua quy tắc này mà đột ngột mở cửa, có thể gây tai nạn cho những người đi đường, đặc biệt là xe đạp và xe máy.

Để khắc phục tình huống này, nhiều nơi chừa thêm một dải nhỏ trên đường, vẽ vạch chéo ngăn không cho phương tiện khác đi vào, chính là để dành không gian khi mở cửa ôtô.

3. Quên kéo phanh tay

Với những nơi có địa hình dốc, kéo phanh tay là yêu cầu bắt buộc, thậm chí để chắc chắn một số biển báo đỗ xe còn có thêm cảnh báo nhắc nhở kéo phanh tay. Quên kéo phanh tay có thể là nguyên nhân gây ra nhiều vụ tai nạn khi xe lao ra đường với tốc độ cao mà không báo trước.

4. Không tắt đèn, lên kính

Nhiều khi do vội hoặc sơ suất, các tài xế cứ lẳng lặng ra khỏi xe, vào nhà và yên giấc ngủ sau một ngày làm việc mà chưa lên hết kính hoặc chưa tắt hết hệ thống đèn, phần mềm trên xe. Ví dụ đèn pha, tốn nhiều năng lượng nhất. Với những xe trang bị đèn pha tự động thì điều này có vẻ lạ, bởi lẽ tắt xe là tắt đèn, nhưng với những xe không có đèn pha tự động, để đèn sáng cả đêm có thể khiến xe không thể nổ máy vào sáng hôm sau.

Minh Hy

'Phanh bằng số' khi đổ đèo là như thế nào?

Không xuống dốc bằng N, cũng không dùng D mà phải chuyển sang chế độ bán tự động.Để dễ tưởng tượng ta sẽ cùng nhau "đổ đèo" với 2 xe cụ thể:

1. Kia Morning SLX 4 số tự động

Bạn đang chuẩn bị đến đoạn phải đổ dốc, rà phanh rồi chuyển từ D sang L2 (L2 là số thấp, với tỷ số truyền khoảng giữa số 2 và 3 khi ở chế độ D), và bạn sẽ thấy xe trôi xuống dốc theo quán tính, vòng tua máy lên cao, nhưng số vẫn ở "L2" vì đây là chế độ bán tự động, không nhảy số, do đó xe được ghìm lại.


Khi vòng tua máy cao, bắt đầu vượt ngưỡng 3000 vòng/phút bạn nên rà phanh cho xuống dưới 2000 vòng/phút rồi lại nhả phanh cho trôi. Nếu dốc quá cao thì xe sẽ đạt tốc độ cao rất nhanh và phải rà phanh nhiều để giảm bớt vòng tua máy cho đỡ hại máy, khi đó bạn đã phanh hơi nhiều, lúc này nên rà phanh xuống dưới 2000 vòng/phút rồi về hẳn L1. L1 sẽ giúp xe hãm rất hiệu quả (vì tỷ số truyền tương đương với số 1) và sẽ không tự chuyển lên số cao (cái hay là ở chỗ đó, nó sẽ không chuyển số cao nên xe sẽ bị "ghìm" lại như trường hợp về hẳn số 1 đổ dốc với xe số sàn).

Khi hết đoạn dốc cao, chuyển dốc thoai thoải hơn, có thể đi nhanh hơn thì bạn lại chuyển lên L2, sẽ thấy xe "thoát" hơn và trôi nhanh hơn nhưng vẫn trong tốc độ an toàn (40 km/h ~ 50 km/h). Khi hết hẳn dốc thì chuyển sang D lái tiếp như bình thường.

2. Hyundai Sonata 2.0 AT 6 số

Bắt đầu sắp vào đoạn dốc gạt cần số sang trái vào rãnh bán tự động (rãnh có in + và -), nhìn lên táp-lô sẽ thấy chữ D chuyển thành số hiện tại (ví dụ đang là số 4). Dốc thoai thoải, xe bắt đầu tăng tốc do quán tính, vòng tua máy lên cao trên 3000 vòng/phút, nhưng không tự động lên số 5 vì ta đang đi chế độ bán tự động. Rà nhẹ phanh giảm tốc cho xuống 2000 vòng/phút rồi kéo cần số hướng dấu -, nhìn trên táp-lô sẽ thấy hiện số 3 (đang về số 3), xe hơi "ghìm" lại do số thấp sức cản lớn, bạn đang "phanh bằng số", chúc mừng!

Cứ thế, quá dốc thì lại về thêm số (kéo về -), độ dốc giảm xe mất đà thì lại đẩy lên + để vào thêm số, sao cho tốc độ cứ trong khoảng 40 km/h ~ 50 km/h với khúc cua không quá gắt và không động vào phanh nhiều là ok.

Lưu ý cứ mỗi khi đấm số lên + thì không cần rà phanh nhưng nếu về số - thì nhất định nên rà phanh để giảm sốc cho hộp số tự động. Bạn làm sao xe không bị "giật" vì hộp số là được, hãy để phanh "ghìm" xe trước, rồi sau đó để hộp số nhẹ nhàng cản xe trôi một cách từ từ.

Chúc các bạn thành công!
Hoàng Đức


Thứ Ba, 2 tháng 12, 2014

Kinh nghiệm lựa chọn dầu nhớt phù hợp cho ô tô của bạn

Lựa chọn dầu nhớt để sử dụng là một trong những mối quan tâm lớn khi sở hữu & vận hành ô tô. Tùy theo tình trạng và tuổi thọ của động cơ mà người dùng cần phải biết cách lựa chọn đúng loại dầu nhớt phù hợp cho ô tô mình. Những kiến thức và kinh nghiệm dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ và lựa chọn đúng loại dầu nhớt tốt nhất cho xế yêu của mình!


Công dụng thực tế của dầu bôi trơn động cơ?

Không chỉ có chức năng bôi trơn động cơ, dầu nhớt còn có rất nhiều công dụng khác đối với động cơ.

Bảo vệ- Màng dầu ngăn cản các bề mặt kim loại tiếp xúc trực tiếp với nhau, bảo vệ các bề mặt chịu tải cao khi dầu bị “quét” ra khỏi kim loại và chống ăn mòn cho các bề mặt kim loại và hợp kim.Làm mát - Dầu nhớt phân tán nhiệt sinh ra do ma sát và quá trình đốt nhiên liệu lên đến hơn 350°C ở vùng pít-tông.Làm sạch - Dầu nhớt giúp làm sạch các bộ phận bên trong động cơ.Làm kín - Dầu nhớt tạo thành chất làm kín giữa xéc măng, pít-tông và thành xy-lanh để giữ áp suất trong buồng đốt và giảm thiểu các chất khí cháy lọt xuống các-te.Chứa cặn: Dầu bôi trơn sẽ là nơi chứa các chất cặn được giữ lơ lửng trong dầu nhớt, tránh tạo thành các cặn bã kích thước lớn có thể làm nghẹt lọc nhớt.

Vì sao phải thay dầu động cơ và lọc nhớt định kỳ?

Trong quá trình sử dụng, dầu nhớt sẽ bị biến chất do nhiệt (oxy hóa, nhiệt phân), tạp nhiễm (bụi, nước, nhiên liệu) và lượng chất phụ gia trong dầu bị tiêu hao trong quá trình vận hành.Như vậy, thời gian sử dụng dầu dài hay ngắn tùy thuộc vào chất lượng dầu, điều kiện làm việc của động cơ và điều kiện môi trường xung quanh. Chính vì thế, sau một thời gian sử dụng, dầu bôi trơn sẽ không còn đảm bảo tính năng bôi trơn và bảo vệ động cơ, do đó cần phải xả bỏ và thay dầu bôi trơn mới sau một khoảng thời gian sử dụng nhất định.

Thời gian thay dầu định kỳ thường được nhà sản xuất xe khuyến cáo theo thời gian hoặc theo số km vận hành cụ thể. Tuy nhiên, trong điều kiện vận hành khắc nghiệt hoặc môi trường bất lợi, dầu cần được thay sớm hơn định kỳ hướng dẫn, thường là khoảng 2/3 số km vận hành.

Khi sử dụng xe ô tô, sau 2-3 lần thay dầu động cơ thì chúng ta nên thay lọc nhớt 1 lần. Lí do là trong quá trình động cơ hoạt động có tạo ra cặn bã bám vào lọc nhớt, sau một thời gian lọc nhớt sẽ không thể hoạt động tốt được nữa, dễ dẫn đến tình trạng nhớt không được lọc, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến động cơ của xe.

Lựa chọn dầu nhớt gốc khoáng, dầu nhớt tổng hợp hay là loại pha trộn?

Giá của dầu nhớt tổng hợp có thể lên đến gấp ba lần so với dầu gốc khoáng. Tuy nhiên sử dụng dầu nhớt tổng hợp có lợi hơn nhiều so với sử dụng dầu gốc khoáng. Điều này là do dầu gốc tổng hợp rất tinh khiết và có phân tử nhớt nhỏ hơn. Vì thế dầu tổng hợp sẽ giúp cho động cơ hoạt động tốt hơn vì nó có thể bôi trơn ở những chi tiết máy có khoảng hở nhỏ nhất.

Một số chủ sở hữu xe hơi có thể sẽ không muốn sử dụng dầu nhớt tổng hợp bởi giá cao. Nhưng họ không biết rằng dùng dầu nhớt tổng hợp có thể kéo dài thời gian sử dụng nhiều lần khi so với dầu gốc khoáng. Do đó, kinh nghiệm là bạn nên "đầu tư" hẳn loại dầu nhớt tốt nhất cho xe mình, nếu động cơ có vấn đề gì thì chi phí sửa chữa sẽ còn cao hơn rất nhiều lần.

Lựa chọn loại nhớt uy tín theo hướng dẫn của hãng?

Tốt nhất người sử dụng xe nên tham khảo chỉ dẫn của hãng sản xuất, các thông tin đó thường được ghi rõ trong “Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng” (Owner’s Manual).

Các chỉ dẫn này thường là cấp độ nhớt (SAE) và cấp tính năng của dầu nhớt (API – quy định bởi Viện dầu khí Hoa kỳ) và người sử dụng xe có thể chọn loại dầu nhớt trên thị trường có đặc tính kỹ thuật phù hợp và thương hiệu có tiếng để yên tâm về chất lượng.

Cách đọc cấp độ nhớt SAE:

Dầu nhớt có độ nhớt đa cấp thường ký hiệu như sau: SAE 10W-30, 15W-40 và 20W-50, SAE 0W-40.v.v...

Chữ số đứng trước "W-" dùng để chỉ khoảng nhiệt độ mà loại dầu nhớt đó giúp động cơ khởi động tốt. Nhiệt độ đó được xác định bằng cách lấy 30 trừ đi con số đó, nhưng tính ở nhiệt độ âm. Ví dụ loại nhớt 20W-50 khởi động tốt ở -10 độC. Dầu 10W-30 khởi động tốt ở -20 độ C...

Phần số đằng sau "W-" càng lớn thì càng đặc, càng nhỏ thì càng loãng. Ví dụ xe hay đi phượt nên chọn nhớt đặc vì khi đi phượt thì máy sẽ nóng, dầu nhớt sẽ loãng ra là vừa, nếu chọ nhớt loãng sẽ gây ra hiện tượng "gào máy". Đi trong thành phố thì bạn nên chọn nhớt loãng hơn để xe dễ khởi động sau khi dừng và khởi động nhiều lần.

Cách đọc cấp tính năng API:

Các cấp chất lượng của API cho động cơ chạy xăng là SA, SB, SC, SE, SF, SG,… đến cấp mới nhất hiện nay là API SN. API cho động cơ Diesel ký hiệu là CA, CB, CC, CD…

Trong đó, chữ cái cuối dùng để phân biệt các cấp và được xếp theo bảng chữ cái, chữ cái càng đứng sau thì biểu thị cho phẩm cấp càng cao hơn. Ví dụ phẩm cấp API SN thì cao hơn SM, SM cao hơn SL.v.v...



Các loại nhớt khác nhau có thông số SAE-API khác nhau ghi rõ trên nhãn chai

Xác định thói quen sử dụng xe để chọn loại nhớt phù hợp?

Một nhân tố mà ít người sử dụng xe lưu ý đến khi chọn nhớt chính là thói quen sử dụng xe của bản thân.

Anh Bùi Văn Tuấn, giám đốc phòng Dịch vụ Chevrolet An Thái, Tp.HCM cho biết :"Đối với các thành phố lớn như Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, người sử dụng xe thường liên tục dừng và khởi động để di chuyển những quãng đường ngắn; chạy – dừng nhiều lần hoặc xe thường nổ máy nhưng lại không chạy (chạy không tải) do tình trạng kẹt xe,". Đáng lưu ý là, thời điểm khởi động và làm nóng máy này chịu trách nhiệm đến 75% mài mòn động cơ, do nhớt vẫn lưu lại ở các-te, chưa được bơm đầy đủ và các chi tiết của động cơ.

Để bảo vệ tốt động cơ xe ngay từ khi khởi động, chúng ta nên sử dụng các loại nhớt có độ đậm đặc thấp, hoặc có đặc tính bảo vệ đặc biệt như dòng Castrol MAGNATEC, cấp chất lượng đạt và vượt tiêu chuẩn API SN/CF. Sở hữu công nghệ các phân tử thông minh bám chặt vào bề mặt động cơ, tạo màng dầu bảo vệ ngay cả khi xe đã tắt máy, MAGNATEC là loại nhớt phù hợp nhất cho nhu cầu di chuyển nội thành. Đây là dòng nhớt được phát triển công nghệ trong suốt 20 năm và được tin dùng bởi 99% người sử dụng.

Những thử nghiệm thực tế trong 300 giờ động cơ hoạt động cho thấy hiệu quả của dòng nhớt Castrol MAGNATEC

Anh Vũ Quang Việt - chuyên gia về cơ khí ô tô, giám đốc Garage Trí Thành tại TP. Buôn Mê Thuộc, Daklak cho biết:"Về các loại nhớt cho xe ô tô, chúng tôi luôn tư vấn & hướng dẫn cho khách hàng dùng nhớt Castrol. Bởi thương hiệu này có uy tín lâu đời, tính năng và công dụng của loại nhớt này được đánh giá tương đối cao, kể cả các hãng xe nổi tiếng khắc khe trong việc lựa chọn dầu nhớt bôi trơn động cơ.

Phản hồi của khách hàng sau khi dùng Castrol là khá tốt. Đặc biệt là gần đây, Castrol còn tung ra nhiều sản phẩm mới như EDGE, MAGNATEC và GTX, giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với dòng xe mình sử dụng."

Dầu nhớt bán tổng hợp hay nhớt khoáng phù hợp với xe máy

Nhiều người băn khoăn khi lựa chọn dầu nhớt cho chiếc xe của mình. Những phân tích dưới đây sẽ cho thấy rõ khả năng bảo vệ động cơ xe của từng loại dầu.

Dầu nhớt (nhớt) được pha chế từ dầu gốc và phụ gia. Hai loại dầu gốc chính: dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp toàn phần. Dầu gốc khoáng có nguồn gốc tự nhiên, tạo ra từ quá trình cracking dầu mỏ. Thành phần dầu gốc khoáng là hỗn hợp các phân tử có hình dạng, kích thước và tính chất lý hóa, có độ đồng nhất chưa cao. Dầu gốc tổng hợp được sinh ra trong quá trình tổng hợp hóa học nên có thành phần phân tử đồng nhất, tính chất lý hóa đồng nhất và được thiết kế chọn lọc, chuyên biệt theo mục đích.

Sự khác biệt giữa nhớt tổng hợp và nhớt khoáng cũng đến từ nguyên liệu thô. Dầu nhớt tổng hợp được làm từ quy trình tinh chế hóa học cho mục đích riêng biệt nên chịu được nhiệt độ cao và ổn định trước những tác nhân gây hại. Dầu nhớt tổng hợp sẽ lâu bị xuống cấp hơn so với dầu gốc khoáng truyền thống, bởi loại này có khả năng chịu ôxy hóa cao hơn, chịu được nhiệt độ cao hơn, đồng nghĩa với khả năng bảo vệ động cơ xe máy của người sử dụng tốt hơn.


Trong thực tế, dầu nhớt tổng hợp chất lượng cao có thể sử dụng cho hàng nghìn ki-lô-mét trước khi có dấu hiệu suy giảm hiệu năng, bởi chúng được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm với yêu cầu cao, chịu đựng tốt hơn trước môi trường ít khắc nghiệt hơn trong động cơ thực tế. Chính vì vậy, dầu nhớt tổng hợp sẽ hoạt động tốt và bền hơn so với dầu nhớt gốc khoáng vì chúng được tinh chế với mục đích như vậy. Chi phí cho dầu tổng hợp so với dầu gốc khoáng có thể gấp 4 lần. Chính vì vậy, dầu nhớt bán tổng hợp - sự kết hợp giữa dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp, được tạo ra nhằm tiết kiệm và mang lại hiệu quả cho động cơ xe máy. Dầu bán tổng hợp được làm từ hỗn hợp dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp, mang lại những công năng của dầu tổng hợp đồng thời giúp giảm bớt chi phí cho người tiêu dùng. Tóm lại, dầu bán tổng hợp thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng xe máy trên toàn thế giới ở tính hiệu năng, giá cả, chất lượng và độ bền.

Một sản phẩm dầu nhớt bán tổng hợp mới của Caltex, Havoline Super 4T Semi-Synthetic SAE 10W-30 được pha chế giữa dầu tổng hợp và dầu gốc khoáng cao cấp, có khả năng đem lại những lợi ích như dầu tổng hợp, trong khi giá chỉ cao hơn dầu gốc khoáng khoảng 8%.

Người sử dụng xe máy cần lưu ý một vài điểm sau trước khi lựa chọn loại dầu phù hợp cho “xế yêu” của mình. Dầu nhớt bán tổng hợp giúp bảo vệ tốt nhất đối với động cơ xe máy của bạn, đi kèm là những lợi ích cộng thêm, giúp xe máy trở nên bền hơn, kéo dài thời gian thay phụ kiện.

Người sử dụng thay nhớt quá thường xuyên sẽ không thấy được lợi ích của dầu nhớt tổng hợp và bán tổng hợp. Một số ý kiến cho rằng, rủi ro của việc sử dụng dầu tổng hợp là bị trượt ly hợp bởi chúng “quá trơn”. Thực tế là dầu tổng hợp không bôi trơn hơn so với dầu khoáng, nhưng theo những xe khác nhau, thiết kế côn khác nhau, một lượng phụ gia nhỏ sẽ được thêm vào dầu để phục vụ cho việc bôi trơn dễ dàng hơn.

Tuy nhiên, bất cứ khi nào người sử dụng mua loại dầu nhớt tổng hợp xe máy có đầy đủ các phẩm cấp, đáp ứng những tiêu chí chính xác của Hiệp hội tiêu chuẩn ôtô xe máy Nhật Bản (JASO), họ sẽ không sợ bị trượt ly hợp. Nếu đang lái một chiếc xe ga, bạn cần đảm bảo dầu nhớt được chọn sẽ phù hợp với tiêu chuẩn JASO MB. Mặt khác, nếu là xe số, bạn có thể tìm kiếm ký hiệu JASO MA hoặc JASO MA2 trên nhãn dầu nhớt.

Các dầu bán tổng hợp khác nhau sẽ có tỷ lệ dầu gốc tổng hợp khác nhau. Người sử dụng dầu nhớt nên chọn loại dầu nhớt đến từ một nhà sản xuất uy tín, có danh tiếng để đảm bảo an toàn cho chiếc xe của mình.

(Nguồn: Havoline)

Thứ Bảy, 15 tháng 11, 2014

5 “kinh nghiệm vàng” cho người sử dụng xe FI.

Tiết kiệm nhiên liệu đáng kể, bộ máy hoạt động ổn định, khởi động tốt, vận hành êm ái… là những ưu điểm nổi bật giúp cho những dòng xe sử dụng hệ thống phun xăng điện tử (FI) lên ngôi.



Tuy nhiên xe FI nếu không được quan tâm cũng rất dễ “đổ bệnh”. Hãy tham khảo những kinh nghiệm quý báu dưới đây của một “chuyên gia FI” - anh Trần Lê Nhật Linh Phương Vũ, người đã dành giải Nhất cuộc thi “Thợ giỏi - Chủ tài năng 2014” do Công ty TNHH Castrol BP Petco tổ chức.

“Giải mã” công nghệ FI

Hệ thống FI cơ bản gồm các bộ phận chính như: ECU (Engine Control Unit - Bộ điều khiển động cơ) có nhiệm vụ điều khiển mức độ phun xăng đã được lập trình thông qua các cảm biến; Hệ thống bơm xăng – có nhiệm vụ tăng áp suất để đảm bảo độ phun xăng tốt trong mọi trường hợp; Đầu phun xăng; Ống dẫn xăng và các cảm biến… Chính vì vậy, công nghệ FI ngày càng được ưa chuông, thay thế dần cho công nghệ cũ (sử dụng chế hòa khí – hay còn gọi là bình xăng con).



Công nghệ FI ngày càng được cải tiến hiện đại

Cũng vì có cấu tạo phức tạp và cần quá nhiều thông số để tối ưu hóa quá trình phun nhiên liệu nên xe FI cũng rất dễ gặp sự cố. Nếu không phải là những người thợ sửa xe chuyên nghiệp, đã được đào tạo bài bản về xe FI thì rất khó để “bắt đúng bệnh”, thậm chí còn “biến lành thành què”, khiến cho khách hàng tiền mất tật mang.

Chia sẻ “5 bí quyết vàng”

Với kinh nghiệm làm nghề dày dạn, anh Phương Vũ (chủ cửa tiệm Vũ Spacy) đã tổng lược lại những sai lầm cơ bản đồng thời chia sẻ những bí quyết hữu ích để giúp người sử dụng “hiểu và yêu xe” FI hơn:

1. Chọn đúng nhiên liệu

Khuyến nghị chung của hầu hết các hãng sản xuất xe gắn máy trên thị trường là sử dụng xăng có chỉ số RON lớn hơn 90. Tuy nhiên A95 là loại xăng cao cấp có khả năng chống kích nổ cao hơn xăng A92, giúp động cơ nổ đúng thì thiết kế tốt hơn, hoạt động trơn tru, giúp hòa khí cháy đúng thời điểm, cháy đều và cháy hết.

Vì vậy, lời khuyên của anh Vũ là “tất cả các chủ xe FI nên chọn mua đúng xăng A95 để bảo vệ xe và giúp chiếc xe chạy nhẹ nhàng hơn, bốc hơn”.

2. Thay nhớt và bảo dưỡng định kỳ

Bảo dưỡng xe và thay nhớt định kỳ (khoảng 1.000 - 1.200km nếu chạy trong thành phố) là yếu tố rất quan trọng để kéo dài “tuổi thọ” cho xe. “Đặc biệt, nếu bạn dùng xe tay ga thì cần lưu ý chọn loại nhớt chuyên biệt (đạt tiêu chuẩn JASO MB) cho dòng cho xe này. Nếu dùng nhớt không đúng sẽ gây nóng máy, tốn nhiên liệu, tăng độ mài mòn và đóng cặn trong động cơ dẫn đến làm giảm tuổi thọ xe”.



Thị trường hiện nay có nhiều sản phẩm dầu nhớt khác nhau dùng cho xe tay ga. Bạn có thể chọn lựa Castrol Power 1 4T Scooter mới với nhiều tính năng được cải tiến, sử dụng công nghệ Zip Booster giúp xe tay ga 4 thì vận hành tối ưu, tăng tốc nhanh, chống mài mòn, giảm ma sát hiệu quả.

3. Khởi động xe đúng cách

Do vội vàng, sau khi mở khóa điện, người sử dụng thường không chờ đèn tín hiệu FI tắt mà bấm nút khởi động ngay. Điều này khiến hệ thống phun xăng không có đủ thời gian để hoàn tất khâu khởi động nhằm phun nhiên liệu được chính xác và bền hơn, dẫn đến hệ thống bơm nhiên liệu rất dễ bị hỏng.

Vì vậy, dù vội đến đâu, bạn cũng nên chờ vài giây để đèn tín hiệu FI tắt rồi mới nhấn nút khởi động, và lưu ý không nên nhấn nút khởi động liên tục.

4. Sử dụng bình ắc quy phù hợp

Bạn cần lưu ý sử dụng bình ắc quy có điện áp (V) và dung lượng (Ah) phù hợp với xe. “Ví dụ xe của bạn đang chạy bình ắc quy 12V - 7Ah, khi vào tiệm, chủ tiệm không chuyên nghiệp hoặc thiếu cái tâm, thay cho bạn một bình ắc quy khác, 12V – 5Ah chẳng hạn. Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến hệ thống điện của xe, khiến xe mau hỏng”.

5. “Giải nhiệt” cho xe

Động cơ quá nhiệt khiến máy bị ỳ, có mùi khét và bốc khói, nặng hơn có thể làm chết máy… Hiện nay, các dòng xe tay ga cao cấp đều sử dụng hệ thống làm mát bằng dung dịch chất lỏng. Do đó, cần thay mới dung dịch làm mát khoảng 20.000 km/ lần nhằm đảm bảo hệ thống luôn hoạt động ở điều kiện tốt.

Mẹo khởi động xe máy mùa đông

Mùa đông nhớt thường đặc hơn, xăng bay hơi kém nên cần có những lưu ý để khởi động.  Buổi sáng thứ 2, Thanh Hằng, nhân viên một hãng truyền thông tại Hà Nội, tâm trạng thoải mái dắt xe máy ra cổng đi làm. Cô lên xe rồi khởi động. Tiếng máy xịch xịch nhưng tắt ngóm khi tay vừa rời khỏi nút đề.

Thử lại lần 2, rồi lần 3... Mỗi lần cô đều cố giữ lâu hơn với hy vọng chiếc xe tỉnh giấc đúng lúc cho kịp giờ làm nhưng tất cả đều không thành công. Tâm trạng thoải mái lúc trước giờ chuyển thành âu lo, Hằng liếc nhìn xung quanh tìm sự giúp đỡ. Không thấy bất kỳ tia hy vọng nào, cô gọi điện cho sếp xin đến muộn, rồi lật đật dắt xe đến cửa hàng sửa chữa.

Cách khởi động xe chưa hợp lý đã khiến Thanh Hằng muộn giờ làm. Trong khi cô hoàn toàn có thể thay đổi hiện trạng đó.


Đạp khởi động trước khi mở khóa điện

Mùa đông, nhiệt độ thấp nên độ nhớt của dầu bôi trơn trong động cơ thường cao hơn mùa hè. Toàn bộ động cơ đang ở trạng thái tĩnh, độ nhớt dầu tăng khiến lực cản khởi động lớn. Việc đạp khởi động giúp phá vỡ trạng thái tĩnh đó, đồng thời đưa một lượng dầu dưới cacte đi bôi trơn.

Kiểm tra và tắt đèn

Khi động cơ chưa nổ, ắc-quy là nguồn cung cấp điện duy nhất trên xe. Càng nhiều phụ tải, dòng điện khởi động nhỏ, động cơ càng khó nổ. Không nhất thiết phải mở khóa điện mới xác định được trạng thái đóng tắt của đèn. Bởi thực tế, tại mỗi công tắc nhà sản xuất đều quy định vị trí kèm theo ký hiệu. Việc tắt đèn trên xe máy chỉ đơn giản là gạt công tắc đèn về phía có dấu chấm “.”

Kéo le gió

Một nguyên nhân khác khiến động cơ khó nổ vào mùa đông là nhiệt độ thấp, xăng bay hơi kém. Để động cơ khởi động dễ cần cấp thêm xăng. Le gió được bố trí bên tay trái, khi kéo le bướm gió trên đường nạp của động cơ đóng, độ chân không sau bướm gió tăng nhờ đó xăng được hút vào xi-lanh nhiều hơn.

Đề khởi động với động cơ dùng chế hòa khí

Người sử dụng có thể đề khởi động ngay sau khi mở khóa điện, chuyển số về Mo. Thời gian giữ nút đề không quá 20 giây. Nếu đề quá lâu sẽ làm giảm tuổi thọ và tiêu tốn nhiều điện năng của ắc-quy. Lần khởi động đầu tiên sẽ là lần ắc-quy khỏe nhất. Nếu động cơ vẫn không nổ, hãy chờ khoảng 30 giây để ắc-quy hồi điện trước khi khởi động lại. Sau vài ba lần khởi động, nếu vẫn không nổ máy, bạn nên chuyển sang khởi động bằng chân.

Đề khởi động cho động cơ phun xăng (FI)

Sau khi bật khóa điện, bạn cần chờ đèn CHECK ENGINE trên bảng táp lô sáng, sau đó tắt thì mới khởi động. Đây là giai đoạn máy tính điều khiển động cơ kiểm tra trạng thái làm việc của hệ thống phun xăng, hệ thống đánh lửa,.... Thời gian kiểm tra kéo dài không quá 45 giây. Trong trường hợp đèn CHECK ENGINE sáng liên tục không tắt, động cơ có thể đã gặp sự cố, bạn nên đưa xe tới cửa hàng sửa chữa khi có thể. Nếu đèn CHECK ENGINE tắt, thực hiện thao tác khởi động xe như với xe dùng chế hòa khí. Ở một số dòng xe, yêu cầu phải gạt chân chống, bóp phanh mới có thể khởi động.

Mở bướm gió

Sau khi động cơ đã khởi động, duy trì ở chế động không tải trong khoảng một phút để sưởi ấm động cơ. Tăng ga từ từ cho đến khi tiếng máy nổ giòn. Lúc đẩy le gió về vị trí ban đầu để mở bướm gió, đồng thời điều chỉnh ga để không bị chết máy.

Bảo dưỡng ắc-quy

Ắc-quy khỏe giúp động cơ dễ khởi động hơn. Trước mỗi mùa đông, bạn nên kiểm tra ắc-quy, bổ sung thêm nước và nạp no.

Thế Hoàng

Dầu động cơ xe: Những điều cần biết

Là một hỗn hợp chất lỏng quan trọng cho vận hành của động cơ xe, nhưng không phải ai cũng nắm rõ những tác dụng và chức năng của dầu nhớt.



Về mặt lý thuyết, chức năng cơ bản của dầu nhớt động cơ là bôi trơn (giảm ma sát và giảm mài mòn) cho các bộ phận chuyển động trong động cơ, chống ăn mòn, làm mát, làm kín buồng đốt và làm sạch động cơ.

Bên cạnh đó, ngoài chức năng bảo vệ động cơ, dầu nhớt động cơ hiện đại còn phải có thời gian sử dụng dài và tương thích với các bộ phận xử lý khí thải được lắp trong động cơ.

Tùy theo loại động cơ (2 thì hay 4 thì) và nhiên liệu sử dụng (xăng, dầu diesel, dầu cặn, nhiên liệu sinh học, hay khí đốt) mà dầu nhớt động cơ sẽ được thiết kế thích hợp để đáp ứng tốt các yêu cầu bôi trơn riêng biệt.

Tác dụng của dầu nhớt

Bôi trơn: Dầu nhớt được sản xuất với nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là bôi trơn. Do động cơ xe được cấu thành từ rất nhiều các chi tiết kim khí như piston, trục cam, xu-páp… Khi động cơ vận hành, lực ma sát được sinh ra giữa các bộ phận này với nhau là rất lớn. Do đó, dầu nhớt được thiết kế để giúp cho piston chuyển di lên xuống nhẹ nhàng, êm ái trong lòng xi-lanh. Hệ thống bơm sẽ phun dầu nhớt vào mọi ngóc ngách bên trong động cơ để tạo thành lớp đệm trơn trên bề mặt tiếp xúc giữa các chi tiết, làm giảm lực ma sát và tăng hiệu suất vận hành. Đồng thời, việc hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa các chi tiết giúp giảm thiểu sự mài mòn các bề mặt kim khí, có tác dụng bảo vệ và tăng tuổi thọ của động cơ.

Làm mát: Khi động cơ hoạt động, nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu là rất lớn. Nhờ quy trình luân chuyển liên tiếp, dầu nhớt sẽ có tác dụng làm mát, tránh được tình trạng quá nhiệt của động cơ.

Làm kín: Trong quá trình vận hành, dầu nhớt có tác dụng như một lớp đệm mềm không định hình bịt kín khe hở giữa piston và thành xi-lanh để giảm thất thoát áp suất sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu.

Làm sạch: Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ sẽ sản sinh ra muội đọng lại trong động cơ. Lúc này, dầu nhớt sẽ có nhiệm vụ cuốn trôi và làm sạch những muội bám này. Các muội bẩn sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu được giữ lơ lửng trong dầu, nhờ đó giúp giảm thiểu những hư hại của đọng cơ do muội bẩn gây ra.

Chống gỉ: Việc được bao bọc bởi một lớp dầu mỏng trên bề mặt sẽ giúp các chi tiết kim loại trong động cơ hạn chế sự xúc tiếp với không khí, tránh được hiện tượng ôxy hóa dẫn đến han gỉ.

Thành phần và phân loại

Đa số dầu nhớt là hỗn hợp từ các loại dầu gốc và các chất phụ gia. Dầu gốc là thành phần chủ yếu, có thể chiếm từ 85 đến 100% khối lượng dầu nhớt thành phẩm và có vai trò chính đối với tính năng của dầu nhớt. Dầu gốc thường được chế biến từ dầu thô hay còn gọi là dầu khoáng. Các loại dầu gốc được chế biến từ việc tổng hợp các thành phần hydro carbon từ dầu thô được gọi là dầu tổng hợp.

Dầu khoáng: Là một hỗn hợp các phân tử hydro carbon có hình dạng, kích thước và tính chất lý hóa không đồng nhất nên tính năng bôi trơn không ổn định, đặc biệt trong những điều kiện nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao.

Dầu tổng hợp: Do có thành phần phân tử đồng nhất và được thiết kế chọn lọc nên dầu tổng hợp có tính năng bôi trơn cao, chuyên biệt, thời gian sử dụng dài và ít hao. Tuy nhiên dầu tổng hợp cũng có những điểm bất lợi như ít tương thích với các vật liệu làm kín (gioăng, phốt), kém bền thủy phân, ít tương thích với các loại dầu khác và giá thành cao.

Dầu bán tổng hợp: Là loại dầu gốc được pha trộn giữa dầu khoáng và một phần dầu tổng hợp (từ 10% khối lượng trở lên) để có tính năng bôi trơn được cải thiện hơn so với dầu gốc khoáng và giá thành thấp hơn so với dầu tổng hợp.
Phụ gia: Là các chất được pha trộn với dầu gốc để bổ sung hoặc tăng cường tính chất của dầu gốc để dầu nhớt đáp ứng các yêu cầu bôi trơn cụ thể và có thể chiếm từ 0 đến 15% khối lượng dầu nhớt. Tùy vào mục đích sử dụng và phẩm cấp dầu mà các hãng dầu có công thức bổ sung chất phụ gia trong dầu thương phẩm khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản trong dầu nhớt động cơ sẽ có 3 loại phụ gia như sau.

- Phụ gia biến đổi tính chất của dầu gốc, như phụ gia làm tăng chỉ số độ nhớt, phụ gia làm giảm điểm rót chảy, phụ gia chống biến dạng hóa tính.

- Phụ gia bảo vệ dầu, gồm có các chất ức chế ô-xi hóa, chống bọt và khử hoạt tính kim loại.

- Phụ gia bảo vệ bề mặt kim loại, gồm các chất chống mài mòn, chống ăn mòn, cải thiện ma sát, các chất tẩy rửa và phân tán.

Tùy theo công dụng bôi trơn và điều kiện làm việc của dầu nhớt, các loại dầu gốc và phụ gia được chọn lọc với tỉ lệ thích hợp tạo thành một công thức dầu.
Tiêu chuẩn của dầu nhớt

Dầu nhớt có 3 tiêu chuẩn cơ bản là SAE, API và JASO.

Tiêu chuẩn SAE: là tiêu chuẩn phân loại theo độ nhớt (độ cứng và độ mềm của dầu). Với dầu nhớt đa cấp, tiêu chẩn này cấu thành từ 2 yếu tố. Ví dụ: ký hiệu 20W-40, trong đó 20 là trị số đặc tính của dầu tại điều kiện nhiệt độ thấp, W là winter (mùa đông) và 40 là trị số đặc tính của dầu tại điệu kiện nhiệt độ cao.

Tiêu chuẩn API (American Petroleum Institute): là tiêu chuẩn và chất lượng được quy định bởi Viện nghiên cứu dầu mỏ Mỹ. Cấp chất lượng của API cho động cơ chạy xăng là chữ “S” đầu ví dụ: SA, SB, SC, SE, SF, SG, … cho đến cấp chất lượng SN.

Hiện tại chỉ có dầu nhớt dành cho xe hơi mới có cấp chất lượng cao nhất là SN, còn các dầu nhớt thông dụng cho xe máy thường là SF và SG.

API cho động cơ diesel ký hiệu là chữ “C” đầu ví dụ: CA, CB, CC, CD…

Người ta vẫn thường gọi chỉ số này là Phẩm chất nhớt hay Cấp nhớt, cấp nhớt càng cao thì phụ gia càng nhiều và cao cấp, đáp ứng các yêu cầu khắc nghiệt của các chi tiết máy xe đời mới.

Tiêu chuẩn JASO: là tiêu chuẩn dầu nhớt dành cho xe gắn máy 4 thì được quy định bởi tổ chức tiêu chuẩn ôtô xe máy Nhật Bản. JASO chia ra làm 2 loại mà MA và MB, nhằm thể hiện đặc tính sản phẩm khác nhau, không liên quan đến chất lượng dầu. MA2 thể hiện hiệu suất ma sát cao nhất, phù hợp cho xe số, tránh trượt ly hợp. MB thể hiện hiệu suất ma sát thấp, dành cho xe ga, giúp giảm tiêu hao nhiên liệu, còn xe 2 thì là JASO“FC”.

SAE (Society of Automotive Engineers) dịch là hiệp hội kỹ sư tự động hóa. Để cho dễ hiểu, các công ty dầu nhớt tại Việt Nam thường sử dụng tiếng Việt là “Độ nhớt”. Độ nhớt phân ra làm 2 loại: đơn cấp và đa cấp.

* Đơn cấp

Thường chỉ có ký hiệu SAE 40, SAE 50 (ví dụ Shell Advance 4T SAE 40) có đặc tính là độ nhớt giảm nhanh theo nhiệt độ dầu. Ở môi trường Việt Nam hoàn toàn có thể sử dụng loại dầu này. Tuy nhiên, khi máy còn nguội, dầu sẽ hơi đặc và không được bơm tốt lên các chi tiết máy, khả năng giải nhiệt của loại dầu đơn cấp cũng rất kém.

Loại dầu này thường được dùng cho các loại động cơ 2 kỳ, máy cắt cỏ, máy nông nghiệp, công nghiệp… hoặc dùng để pha xăng đối với động cơ 2 kỳ.

* Đa cấp

(ký hiệu SAE 20w-40, SAE 15w-40): độ nhớt của dầu theo nhiệt độ ổn định hơn so với dầu đơn cấp. Hơn nữa, độ loãng của dầu vẫn đảm bảo khả năng bôi trơn tới mọi vị trí động cơ dù nhiệt độ thấp, do đó việc bơm dầu bôi trơn khi máy “nguội” sẽ tốt hơn nhớt đơn cấp.

Độ nhớt đóng vai trò quan trọng trong tính chất của mọi loại dầu động cơ. Nếu đánh giá theo độ nhớt của SAE, dầu có chữ “W” là loại đa cấp, dùng trong tất cả các mùa. Hệ thống phân loại của SAE khá phức tạp, nó liên quan tới nhiều khái niệm khác nhau. Tuy nhiên, có thể chỉ ra những yếu tố chính. Đối với dầu đa cấp, sau chữ SAE là tiền tố như 5W, 10W hay 15W, 20W.

Những số đứng trước chữ “W” (còn gọi là thông số đầu) dùng để chỉ khoảng nhiệt độ mà loại dầu động cơ đó có độ nhớt đủ để khởi động xe lúc lạnh. Để xác định nhiệt độ khởi động theo ký tự này, bạn chỉ cần lấy 30 trừ đi các số đó nhưng theo nhiệt độ âm. Ví dụ, dầu 10W sẽ khởi động tốt ở -20ºC, dầu 15W khởi động tốt ở -15ºC.

Các loại dầu động cơ ở các nước hàn đới thường là loại 5W, 10W, 15W nhưng đa số các sản phẩm ở Việt Nam chỉ là loại 10W, 15W hay 20W. Mặc dù không có ý nghĩa quan trọng khi khởi động vì thời tiết ở Việt Nam thường không quá lạnh, nhưng để đạt được các yêu cầu khởi động lạnh, các nhà sản xuất phải thêm vào các chất phụ gia nên dầu có số càng nhỏ thì càng đắt. Loại 10W, 15W và 20W có mức giá trung bình nên được các hãng dầu nhờn nhập về hoặc sản xuất ở Việt Nam.

Đứng sau chữ “W” ở loại dầu đa cấp có thể là chữ 40, 50 hoặc 60. Thông thường, số càng to thì độ nhớt càng lớn và ngược lại.

Đây là ký hiệu độ nhớt tương đương khi ở nhiệt độ làm việc. Ví dụ với nhớt 10W40, khi ở nhiệt độ thường thì khá loãng, tương đương dầu SAE10, nhưng ở mặt tiếp xúc các chi tiết máy có nhiệt độ cao, thì nhớt sẽ kéo màng với độ nhớt tương đương dầu SAE 40.

Lựa chọn dầu nhớt

Ngày nay, trên thị trường có rất nhiều loại dầu nhớt cho động cơ, việc lựa chọn không đúng có thể gây tác hại. Nhiều người sử dụng xe thường có xu hướng lựa chọn dầu giá rẻ đóng trong phi lớn, nhiều loại dầu không rõ nguồn gốc xuất xứ. Những loại dầu này thường có chất lượng dầu gốc kém, hàm lượng phụ gia thấp nên không đảm bảo được những tính năng cơ bản đối với yêu cầu vận hành của động cơ. Hệ quả mang lại là nó sẽ gây nóng máy, tốn nhiên liệu, tăng độ mài mòn và đóng cặn trong động cơ dẫn đến làm giảm tuổi thọ động cơ xe.

Một lưu ý nữa là nhiều người tiêu dùng hay nhầm lẫn dầu nhớt dùng cho xe tay ga cho xe số. Dầu nhớt xe tay ga thường có độ nhớt thấp và hiệu suất ma sát thấp, không có phụ gia chịu áp lực cực trị nên khi sử dụng cho xe số sẽ gây trượt côn (ly hợp) và mài mòn bánh răng.

Ngược lại, nếu dùng dầu nhớt xe số cho xe ga. Dầu cho xe số thường có độ nhớt cao và hiệu suất ma sát cao để đảm bảo bôi trơn cho bộ côn và các bánh răng, do đó khi sử dung cho xe ga sẽ gây nóng máy, tăng mức tiêu hao nhiên liệu.

Có bạn đọc thắc mắc về việc dùng dầu nhớt ôtô cho xe máy có được không? Xin được trả lời là dầu nhớt cho ôtô chỉ có chức năng duy nhất là bôi trơn động cơ, trong khi yêu cầu cơ bản của dầu nhớt xe máy (đặc biệt là xe số) phải đảm bảo bôi trơn cả 3 bộ phận là động cơ, hộp số và ly hợp.

Do đó, việc sử dụng đúng loại dầu cho xe mình đang sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất là điều đặc biệt quan trọng để đảm bảo khả năng vận hành của xe cũng như tuổi thọ của động cơ.

Theo Otofun News